Khảo sát văn hóa an toàn bệnh nhân tại cơ sở đơn vị Y tế gia đình Minhiha

Mục đích của khảo sát này là để đánh giá các khía cạnh an toàn của bệnh nhân trong cơ sở và đơn vị mà bạn làm việc. Xin vui lòng đọc từng câu hỏi một cách cẩn thận và chọn câu trả lời phù hợp với tình huống của bạn.

1. Bạn đã làm việc tại bệnh viện này bao lâu? (How long have you worked in this hospital?)

2. Ở bệnh viện này, bạn đã làm việc trong đơn vị/khu vực công việc hiện tại bao lâu? (In this hospital, how long have you worked in your current unit/work area?)

3. Thông thường, bạn làm việc bao nhiêu giờ mỗi tuần tại bệnh viện này? (Typically, how many hours per week do you work in this hospital?)

4. Ở vị trí nhân viên của bạn, bạn thường có tương tác trực tiếp hoặc liên hệ với bệnh nhân không? (In your staff position, do you typically have direct interaction or contact with patients?)

6. Trong thời gian chuyển ca, có đủ thời gian để trao đổi tất cả thông tin chăm sóc bệnh nhân chính không? (During shift changes, there is adequate time to exchange all key patient care information)

Bạn sẽ đánh giá đơn vị/khu vực làm việc của bạn như thế nào về an toàn bệnh nhân? (How would you rate your unit/work area on patient safety?)

Khi một sai sót được phát hiện và sửa chữa trước khi đến tay bệnh nhân, điều này thường được báo cáo như thế nào? (When a mistake is caught and corrected before reaching the patient, how often is this reported?)

Khi một sai sót đến tay bệnh nhân và có thể đã gây hại cho bệnh nhân, nhưng không, điều này thường được báo cáo như thế nào? (When a mistake reaches the patient and could have harmed the patient, but did not, how often is this reported?)

Trong 12 tháng qua, bạn đã báo cáo bao nhiêu sự kiện liên quan đến an toàn bệnh nhân? (In the past 12 months, how many patient safety events have you reported?)

Bạn sẽ đánh giá đơn vị/khu vực làm việc của bạn như thế nào về an toàn bệnh nhân? (How would you rate your unit/work area on patient safety?)

Khi một sai sót được phát hiện và sửa chữa trước khi đến tay bệnh nhân, điều này thường được báo cáo như thế nào? (When a mistake is caught and corrected before reaching the patient, how often is this reported?)

Khi một sai sót đến tay bệnh nhân và có thể đã gây hại cho bệnh nhân, nhưng không, điều này thường được báo cáo như thế nào? (When a mistake reaches the patient and could have harmed the patient, but did not, how often is this reported?)

Trong 12 tháng qua, bạn đã báo cáo bao nhiêu sự kiện liên quan đến an toàn bệnh nhân? (In the past 12 months, how many patient safety events have you reported?)

Chúng tôi được thông báo về những sai lầm xảy ra trong đơn vị này (We are informed about errors that happen in this unit)

Khi xảy ra sai sót trong đơn vị này, chúng tôi thảo luận về cách ngăn chặn chúng xảy ra lần nữa (When errors happen in this unit, we discuss ways to prevent them from happening again)

Trong đơn vị này, chúng tôi được thông báo về những thay đổi được thực hiện dựa trên báo cáo sự kiện (In this unit, we are informed about changes that are made based on event reports)

Trong đơn vị này, nhân viên nói lên nếu họ thấy điều gì có thể ảnh hưởng tiêu cực đến chăm sóc bệnh nhân (In this unit, staff speak up if they see something that may negatively affect patient care)

Khi nhân viên trong đơn vị này thấy ai đó có quyền lực làm điều gì gây nguy hiểm cho bệnh nhân, họ có nói lên không? (When staff in this unit see someone with more authority doing something unsafe for patients, do they speak up?)

Khi nhân viên trong đơn vị này nói lên, những người có quyền lực mở lòng với những mối quan tâm về an toàn bệnh nhân của họ (When staff in this unit speak up, those with more authority are open to their patient safety concerns)

Trong đơn vị này, nhân viên sợ hỏi câu hỏi khi có điều gì đó không đúng (In this unit, staff are afraid to ask questions when something does not seem right)

Người quản lý, người điều hành hoặc lãnh đạo lâm sàng của tôi xem xét nghiêm túc những đề xuất của nhân viên về việc cải thiện an toàn bệnh nhân (My supervisor, manager, or clinical leader seriously considers staff suggestions for improving patient safety)

Người quản lý, người điều hành hoặc lãnh đạo lâm sàng của tôi muốn chúng tôi làm việc nhanh hơn trong những thời điểm bận rộn, ngay cả khi điều đó có nghĩa là phải đi tắt (My supervisor, manager, or clinical leader wants us to work faster during busy times, even if it means taking shortcuts)

Người quản lý, người điều hành hoặc lãnh đạo lâm sàng của tôi hành động để giải quyết các mối quan tâm về an toàn bệnh nhân mà được đưa ra cho họ (My supervisor, manager, or clinical leader takes action to address patient safety concerns that are brought to their attention)

Đơn vị này để cho những vấn đề an toàn bệnh nhân giống nhau tiếp tục xảy ra (This unit lets the same patient safety problems keep happening)

Tạo khảo sát của bạnTrả lời bảng khảo sát này